ngâm cứu

ngâm cứu

Người đó ngâm cứu mãi vẫn chưa làm xong bài kiểm tra.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Kéo dài, trì hoãn việc xem xét, giải quyết (một vấn đề, một công việc): "ngâm cứu" chỉ hành động cố tình hoặc vô tình làm chậm quá trình nghiên cứu, thẩm định, hay xử lý một việc đó, thường mang hàm ý tiêu cực về sự chậm trễ.
    • Chú ý: Từ này thường được dùng trong ngữ cảnh phê phán hoặc mỉa mai, đặc biệt trong công việc hành chính, giấy tờ.
dụ sử dụng
  • (Công ty cố tình trì hoãn việc xem xét hồ sơ của tôi.)
  • (Dự án bị kéo dài quá mức cần thiết.)
  • (Đừng trì hoãn nữa, hãy xử lý ngay!)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngâm cứu" trong văn bản hành chính: thường chỉ việc mộtquan chức năng chậm trễ trong thẩm định, phê duyệt.

    • Hồ sơ xin phép xây dựng đã bị phòng quản lý ngâm cứu gần một năm. (Việc thẩm định bị kéo dài quá lâu.)
  • "ngâm cứu" mang tính mỉa mai: dùng để chê trách ai đó lề mề, chậm chạp.

    • Anh ta nổi tiếng người hay ngâm cứu, việc cũng để đến phút cuối. (Anh ta thường trì hoãn công việc.)
Biến thể từ gần giống
  • Nghiên cứu (động từ): xem xét, tìm hiểu kỹ lưỡngtừ này mang nghĩa tích cực, trái ngược với "ngâm cứu".

    • Chúng tôi cần nghiên cứu kỹ vấn đề trước khi quyết định. (Cần xem xét thấu đáo.)
  • Ngâm (động từ): ngâm trong nước hoặc chất lỏng; cũng dùng để chỉ sự để lâu, trì hoãn.

    • Ngâm thư trong hộc bàn suốt một tháng. (Để thư lâu không xử lý.)
Từ đồng nghĩa
  • Trì hoãn: kéo dài thời gian, làm chậm lại.
  • Chậm trễ: không đúng hạn, chậm so với yêu cầu.
  • Lề mề: chậm chạp, không nhanh nhẹn.
Thành ngữ liên quan
  • Ngâm cứu, kéo dài: diễn tả việc cố tình làm chậm một cách chủ đích.
    • Việc này cứ bị ngâm cứu, kéo dài mãi không xong. (Công việc liên tục bị trì hoãn.)